Ngữ pháp tiếng Nhật bài 29(4)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 29(4)

IV. ありました

Trong các bài trước, các bạn đã được học あります dùng để chỉ sự tồn tại của một vật nào đó. Tuy vậy, ありました còn có thể được sử dụng với nghĩa là người nói đã tìm thấy cái gì đó ( mà ở đây là chiếc cặp) chứ không phải chỉ được sử dụng để chỉ sự tồn tại của một vật nào đó trong quá khứ.

 

1: 

前まえには ここに フォーの 店みせが ありました。

Trước kia ở đây có một cửa hàng phở.

=> ありました trong ví dụ trên chỉ sự tồn tại của cửa hàng phở trong quá khứ.

 

- Xét tình huống sau. A thấy B đang tìm kiếm gì đó, liền hỏi B như sau:

2: 

A  :  何なにを 探さがしていますか。

Bạn đang tìm gì thế?

B  :  かばんを 探さがしています。 あ、ありました。

Tôi đang tìm chiếc cặp. Tôi thấy rồi.

 

Ngày 19 tháng 11 năm 2023, Admin L

Tin liên quan