Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 35(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 35(2)

II . A  ば B

- Bằng cách sử dụng thể điều kiện, mệnh đề trước của câu(A)biểu thị điều kiện cần thiết để một sự kiện hoặc một sự việc nào đó xảy ra (mệnh đề phụ).

1. Biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra (A là điều kiện của B):

例1: 

朝あさに なれば、太陽たいようが 昇のぼります。

Nếu trời sáng thì mặt trời sẽ lên.

 

例2

彼かれが 行いけば、私わたしも 行いきます。                 

Nếu anh ấy đi thì tôi cũng đi.

 

例3:

いい天気てんきなら、向むこうに 島しまが 見みえます。

Nếu thời tiết tốt thì có thể nhìn thấy đảo ở phía đằng kia.

 

例4:

よく 読よめば、わかります。

Nếu đọc kĩ thì sẽ hiểu.

 

2. Biểu đạt ý kiến của người nói trước một tình huống nào đó hoặc trước điều mà người khác nói( khi đó chủ thể của mệnh đề A và B phải khác nhau.

例5: 

他ほかに 意見いけんが なければ、これで 終おわりましょう。

Nếu không có ý kiến gì khác thì chúng ta kết thúc ở đây nào.

 

例6: 

この CD、よかったですよ。もし、聞ききたければ、 貸かして あげますよ。

Đĩa CD này hay đấy. Nếu bạn thích nghe thì tôi sẽ cho mượn.

 

*) Lưu ý : Mệnh đề chính sau ば (B) không được thể hiện ý chí của người nói trừ 2 trường hợp sau :

- Chủ thể của mệnh đề chính (B) và mệnh đề phụ (A) khác nhau( ví dụ 6,7). Hoặc

- Mệnh đề trước ば (A) là mệnh đề chỉ trạng thái .

例7:

ハイさんに 会あえば、この 本ほんを 渡わたして下さい。(X)

ハイさんに 会あったら、この 本ほんを 渡わたして下さい。(O)

Nếu gặp anh Hải, hãy đưa cho anh ấy quyển sách này.

Trong 2 ví dụ trên, chủ thể của MĐ A và B đều là người nghe --> không dùng câu thể hiện ý chí của người nói đằng sau  ~ ば được.

 

例8: 

彼女かのじょが 来くれば、すぐ 出でかけましょう。(O)

Nếu cô ấy đến thì đi ra ngoài luôn nhé.

彼女かのじょが 来きたら、すぐ 出でかけましょう。(O)

Nếu cô ấy đến thì đi ra ngoài luôn nhé.

Trong 2 ví dụ trên, chủ thể của MĐ A và MĐ B khác nhau nên có thể dùng câu thể hiện ý chí của người nói ở đằng sau ~ ば.

 

例9: 

部屋へやが 暑あつければ、窓まどを 開あけて下さい。(O)

Nếu phòng nóng thì hãy mở cửa sổ ra.

部屋へやが 暑あつかったら、窓まどを 開あけてください。(O)

Nếu phòng nóng thì hãy mở cửa sổ ra.

Trong 2 ví dụ trên, MĐ A ( trước ~ば ) là mệnh đề chỉ trạng thái --> mệnh đề sau B có thể thể hiện ý chí của người nói.

 

*) Phân biệt ~と、~たら、~ば:

 

- Cũng giống như 「~たら、~」và「~と、~」, giữa 2 mệnh đề của 「~ば、~」cũng có mối quan hệ trước sau về mặt thời gian. Sự việc ở mệnh đề phụ (A) phải xảy ra trước rồi sự việc ở mệnh đề chính (B) mới xảy ra:

北海道ほっかいどうに 行いったら、飛行機ひこうきで 行いく。(X)

北海道ほっかいどうに 行いくと、飛行機ひこうきで 行いく。(X)

北海道ほっかいどうに 行いけば、飛行機ひこうきで 行いく。(X)

 

- ~たらthường chỉ dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết  còn ~と và ~ば dùng trong cả văn nói lẫn văn viết.

- Mệnh đề chính trong「~たら、~」có thể thể hiện ý chí của người nói

- Mệnh đề chính trong「~と、~」tuyệt đối không được thể hiện ý chí của người nói.

- Mệnh đề chính trong「~ば、~」có thể thể hiện ý chí của người nói trong điều kiện nhất định.

 

例10: 

暑あつかったら、エアコンを つけてください。(O)

Nếu nóng thì hãy bật điều hòa lên.

暑あついと、エアコンを つけてください。  (X)

暑あつければ、エアコンを つけてください。 (O)

Nếu nóng thì hãy bật điều hòa lên.

 

例11:

ハイさんに 会あえば この 本ほんを 渡わたして下ください。(X) (Vì chủ thể của 2 MĐ đều là một)

ハイさんに 会あうと、この 本ほんを 渡わたして下ください。(X) (Vì MĐ sau ~と ko thể hiện ý chí)

ハイさんに 会あったら、この 本ほんを 渡わたして下ください。(O)

Nếu gặp anh Hải thì hãy đưa cho anh ấy quyển sách này.

 

- 「~たら、~」và 「~ば、~」 dùng được với cả điều kiện giả định và điều kiện thông thường còn「~と、~」 chỉ dùng được với điều kiện thông thường:

100万円まんえんが あれば、家いえを 建たてる。(O)

100万円が あったら、家いえを 建たてる。(O)

100万円が あると、家いえを 建たてる。(X)

 

  III. N なら、~:

 

Ngày 21 tháng 12 năm 2023, Admin L 

Tin liên quan