Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 48(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 48(3)

 III. Cách sử dụng thể sai khiến:
 

Câu văn sai khiến được dùng để biểu thị việc người trên( NGƯỜI 1) bắt buộc hay cho phép người dưới( NGƯỜI 2) làm một hành động nào đó.. Nó được sử dụng khi sự liên hệ trên dưới giữa NGƯỜI 1 và NGƯỜI 2 rõ ràng( VD: cha con, anh em hay cấp trên với cấp dưới trong cùng 1 công ty,…).

 

例1:

私は 弟おとうとに 荷物にもつを 持もたせます。 

Tôi sẽ bắt em trai tôi mang hành lý.

 

例2:

お母かあさんは 子供こどもを 病院びょういんへ 行いかせました。

Bà mẹ bắt đứa con đến bệnh viện.

 

- Tuy vậy , khi người nói nói với một người bên ngoài rằng mình sẽ sai một người nào đó trong nhóm của anh ta làm một việc gì đó ( như ví dụ 3 dưới đây) thì câu văn thể sai khiến vẫn được sử dụng mà không cần để ý đến mối liên hệ trên dưới trong nội bộ nhóm của người nói.

 

例3:

A:駅えきに 着ついたら、お電話でんわを ください。係かかりの 者ものを 迎むかえに 行いかせますから。

Hãy gọi điện cho tôi khi ông đến ga. Tôi sẽ bảo người phụ trách ra đón.

 

B:わかりました。

Tôi biết rồi.

 

Trong ví dụ trên, anh A có thể là người phụ trách bộ phận liên lạc với khách, còn係がかりもの là người phụ trách việc đưa đón khách à anh A có thể không phải ở địa vị cao hơn 係かかりものnhưng vẫn dùng được câu văn ở thể sai khiến vì lý do như đã nói ở trên. Tuy vậy, nó chỉ thường được sử dụng trong trường hợp nhóm của người nói làm dịch vụ gì đó cho người nghe (khách sạn, công ty với khách hàng).

Lưu ý 1: Khi người dưới yêu cầu người trên làm một việc gì đó mà mối liên hệ trên dưới giữa 2 người rất rõ ràng thì ta sử dụng Vていただきます. Còn nếu 2 người ngang hàng nhau hoặc mối liện hệ trên dưới giữa 2 người ko rõ ràng thì sử dụng Vてもらいます:

 

例4:

私 は 社長しゃちょうに 説明せつめいして いただきます。

Tôi sẽ nhờ giám đốc giải thích.

 

例5:

私 は 友達ともだち に 説明せつめいして もらいます。

Tôi sẽ nhờ bạn tôi giải thích.

 

Như vậy, như đã thấy ở ví dụ 4 ở trên, động từ ở thể sai khiến thường không được phép sử dụng để biểu thị việc người dưới đề nghị hay khiến cho người trên làm một việc gì đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi mà động từ V miêu tả một cảm xúc nào đó như : 安心あんしんする、心配しんぱいする、がっかりする、喜よろこぶ、かなしむ、怒おこる thì vẫn có thể sử dụng:

 

例6:

子供こどもの 時とき、体からだが 弱よわくて、母ははを 心配しんぱいさせました。

Hồi nhỏ, cơ thể tôi yếu ớt nên đã làm cho mẹ tôi lo lắng.

 

例7:

ハイさんは 大学だいがく入学にゅうがく試験しけんに 失敗しっぱいして、両親りょうしんを がっかりさせました。

Anh Hải thi trượt đại học làm cho bố mẹ anh ấy rất thất vọng. 

 

 

Ngày 6 tháng 4 năm 2024, Admin L  

 

 

 

Tin liên quan