Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6(3)

VI. Vませんか

Tuy có か ở cuối câu nhưng đây không phải là một câu hỏi mà nó được sử dụng khi bạn muốn rủ ( mời) ai đó làm việc gì đó.

 

例1 :

A: いっしょに チャン・ティエンプラザ へ いきませんか。

Chúng ta cùng đi tới Trang Tien Plaza đi.

B: ええ、いいですね。

Ừ, hay đấy.

 

 

VII. Vましょう

Mẫu này dùng khi người nói muốn tích cực rủ người nghe làm chung một việc gì.

Nó cũng được sử dụng khi tích cực đáp ứng lời mời, sự rủ rê đó.

 

例1 :

ちょっと やすみましょう。

Chúng ta nghỉ một chút đi.

 

例2 :

A: いっしょに ひるごはんを たべませんか。

Cùng ăn trưa nhé.

B: ええ、たべましょう。

Ừ, ăn nào.

 

Lưu ý:  Sử dụng mẫu ませんか để mời thì tế nhị với người được mời hơn là sử dụng mẫuましょう

 

VIII. お~

Như đã học trong bài 3, tiếp đầu ngữ お được đặt trước một từ nào đó có liên quan tới người nghe hoặc người thứ 3 để thể hiện sự tôn trọng ( VD : おくに).

Ngoài ra, nó còn được đặt trước rất nhiều từ khác nữa khi người nói muốn nói một cách lịch sự ( VD : [ お] さけ、[お]はなみ,..)

Có rất nhiều từ thường được đi kèm với お nhưng không phải thể hiện sự tôn trọng hoặc lịch sự mà đơn thuần chỉ là thói quen của người Nhật  ( VD: おちゃ、おかね,..)

 

 

Ngày 13 tháng 6 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan