Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7(2)

III. Dạng nghi vấn của câu tính từ

Dạng nghi vấn của câu tính từ cũng được cấu tạo tương như của câu danh từ và câu động từ, nghĩa là ta sẽ thêm か vào cuối câu trần thuật.

 

Để trả lời cho câu hỏi dạng tính từ này, chúng ta sẽ phải nhắc lại tính từ đã được đề cập đến trong câu hỏi.

Không được sử dụng そうです hoặc そうじゃありません để trả lời.

 

例1:

A: ペキンは さむいですか。

Bắc Kinh có lạnh không?

 

B: はい、さむいです。(O)

Có, lạnh.

B:  はい、そうです(X) không nói

 

例2:

A: ハノイは あついですか。

Hà Nội có nóng không?

B: いいえ、あつくないです。

Không, không nóng.

 

例3:

A: びわこの みずは きれいですか。

Nước hồ Biwa có sạch ( trong) không?

 

B: いいえ、きれいじゃ ありません

Không, không sạch( trong).

 

 

IV. なーけいようし : Phần thân + な N | いーけいようし : Phần thân+い N

Tính từ còn được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Khi đứng trước danh từ, ta giữ nguyên phần thân và phần đuôi của tính từ.

 

Lưu ý : Trong tiếng Nhật, trật tự của tính từ và danh từ bị ngược so với tiếng Việt.

Tiếng Việt : Danh từ + Tính từ >< Tiếng Nhật : Tính từ + Danh từ

 

例1:

かなむらせんせいは     しんせつな せんせいです。

Cô Kanamura là một cô giáo thân thiện.

 

例2:

ふじさんは たかい やまです。

Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao...

 

 

 

 

V. とても/ あまり

 

 

 

Ngày 20 tháng 6 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan