Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7(3)

 V. とても/ あまり

とても và あまり là những trạng từ chỉ mức độ. Cả 2 đều được đặt trước tính từ mà nó bổ nghĩa trong câu.

- とても được sử dụng trong câu khẳng định, nó có nghĩa là “ rất”.

- あまり được sử dụng trong câu phủ định, nó đi kèm với dạng phủ định thì có nghĩa là “ không ~ lắm “

 

例1:

ペキンは とても さむいです。

Bắc Kinh rất lạnh.

 

例2:

これは とても ゆうめいな えいがです。

Đây là phim rất nổi tiếng.

 

 例3:

シャンハイは あまり さむくないです。

Thượng Hải không lạnh lắm.

 

例4:

さくらだいがくは あまり ゆうめいな だいがくじゃありま ん。

Trường đại học Sakura không phải là trường nổi tiếng lắm.

 

例5:

ホアン・キエムこの みずは あまり きれいじゃありません。

Nước hồ Hoàn Kiếm không sạch lắm.

 

 

VI. N は どうですか。

Dạng câu hỏi này được sử dụng để hỏi về ấn tượng hay quan điểm của người nghe về thứ/ địa điểm/ con người mà người nghe đã từng gặp/ tới thăm/ trải qua.

 

例1:

A: にほんのせいかつは どうですか。

Cuộc sống ở Nhật thế nào( ra sao)?

 

例2:

B: たのしいです。

Vui.

 

 

Ngày 22 tháng 6 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan