Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 10(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 10(3)

 VII. N1は どんな N2 ですか。

Dạng câu hỏi này được sử dụng khi người nói muốn người nghe miêu tả hoặc giảng giải lại cho mình về N1.

Trong câu này, N1 là một vật/ người/ địa điểm... nằm trong phạm vi của N2. Từ để hỏi どんな luôn đứng trước một danh từ.

 

例1:

A: ならは どんな まちですか。

Nara là thành phố như thế nào?

 

B: ふるい まちです。

Là một thành phố cũ( cổ kính).

 

 

VIII. S1 が、S2

が là một liên từ, nó có nghĩa là “ nhưng” và được dùng để nối 2 vế của câu mà vế này có ý nghĩa tương phản với vế kia ( ngược lại với そして).

Trong trường hợp nối 2 tính từ tương phản nhau thì ta dùng mẫu  A1ですが、A2( A1 và A2 là 2 tính từ)

 

例1: 

にほんの たべものは おいしいですが、 たかいです。

Món ăn Nhật ngon nhưng đắt.

Trong câu trên :  おいしい  có ý khen (+), còn  たかいlại có ý chê (-) nên dùng liên từ  が để nối hai vế câu.

 

例2: 

ベトナムの たべものは おいしいです。そして、やすいです。

 Món ăn Việt Nam ngon. Và rẻ.

Trong câu trên, cảおいしいvà やすい đều có ý khen (+) nên dùng liên từ そしてđể nối.

 

例3: 

わたしの へやは ちいさいです。そして、ふるいです。

Phòng tôi nhỏ. Và cũ.

Trong câu trên, cả ちいさい và ふるいđều có ý chê (-) nên cũng dùng liên từ そしてđể nối

 

 

IV. どれ

Từ để hỏi này được dùng khi người nói muốn đề nghị người nghe chọn hoặc chỉ rõ một cái từ những cái ( 3 cái trở lên ) được nêu ra

 

例: 

Anh A chỉ vào khoảng 4,5 cái ô khác nhau và hỏi anh

A: Bさんの かさは どれですか。

Ô của anh là cái nào?

 

B: あの あおいかさです。

Cái màu xanh kia. 

 

 

 

Ngày 13 tháng 7 năm 2024, Admin L

Tin liên quan