Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 12

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 12

1. Chia thời danh từ và tính từ đuôi [な]

 

Hiện tại, tương lai

Quá khứ

Khẳng định

です

でした

Phủ định

じゃ(では)ありません

じゃ(では)ありませんでした

*Đối với tính từ đuôi [な] phải bỏ [な] ra
Ví dụ :
きのうはあめでした。
Hôm qua trời mưa.
せんしゅう わたしは ひま じゃ(では)ありませんでした。
Tuần trước tôi không rảnh.

2. Chia thời tính từ đuôi [い]

 

Hiện tại, tương lai

Quá khứ

Khẳng định

あついです

あつかった

Phủ định

あつくない

あつくなかった

*Ngoại trừ ở thời hiện tại khẳng định thì khi chia, tính từ đuôi [い] phải bỏ [い]
Ví dụ :
きのうはさむかったです。
Hôm qua lạnh
おととい、パンはおいしくなかったです。
Hôm kia, bánh mì không ngon.

3. Danh từ 1 Danh từ 2 より + Tính từ です

  • Nghĩa : Danh từ một … hơn danh từ 2
  • Cách dùng : Mẫu câu so sánh hơn, kém. Danh từ được so sánh với danh từ 2
  • Ví dụ :
    このかばんは そのかばんより きれいです。
    Túi này đẹp hơn túi kia.
    くるまは バイク より はやいです。
    Ô tô nhanh hơn xe đạp.

4. Danh từ 1 danh từ 2 と どちらが Tính từ ですか

  • Nghĩa : Giữa danh từ 1 và danh từ hai, cái nào … hơn ?
  • Cách dùng : [どちら] là từ để hỏi được dùng khi muốn so sánh giữa 2 vật hay người
  • Cách trả lời : Danh từ 1(danh từ 2) のほうが tính từ です
  • Ví dụ :
    にほんごとえいごと どちらが すきですか。
    Tiếng Nhật và tiếng Anh, bạn thích tiếng nào hơn?
    にほんごの ほうがすきです。
    Tôi thích tiếng Nhật hơn.
    ほんと えいがと どちらが おもしろいですか。
    Sách và phim cái nào thú vị hơn?
    どちらもおもしろいです。
    Cả 2 đều thú vị.

5. Danh từ 1 (のなか) で + なん/どこ/だれ/いつ + が いちばん Tính từ ですか

  • Nghĩa : Trong phạm vi danh từ 1, cái gì/ ở đâu/ ai/ khi nào … nhất ?
  • Cách dùng : Là câu hỏi so sánh cao nhất
  • Cách trả lời : Danh từ 2 が いちばん Tính từ です
  • Ví dụ:
    ベトナムで どこが いちばん きれいですか。
    Ở Việt Nam, nơi nào đẹp nhất?
    ハノイが いちばんきれいです。
    Hà Nội là nơi đẹp nhất.

 

Xem thêm bài viết: Ngữ pháp bài 11

Ngày 11 tháng 8 năm 2024, Admin H

Tin liên quan