Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 2(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 2(3)

V. N1のN2

Trong bài 1 chúng ta đã học 1 ý nghĩa của trợ từ 「の」,  đó là dùng để chỉ việc N2 là một bộ phận của N1.

Trong bài 2 này, chúng ta sẽ học 2 ý nghĩa khác của trợ từ này.

 

1. N1 dùng để giải thích, bổ nghĩa cho N2:

例1:

これは コンピューターの ほんです。

Đây là sách về máy tính.

 

例2:

A: これは 何の ざっしですか。

Đây là tạp chí gì ?

B: それは じどうしゃの ざっしです。

Đó là tạp chí về xe hơi.

 

 2. Chỉ sự sở hữu, N2 thuộc sở hữu của N1.

Trong trường hợp này, danh từ đứng sau  thường được giản lược khi đã rõ nghĩa.

 

例1:

このほんは わたしの ほんです。

Quyển sách này  là quyển sách của tôi.

 

例2:

A:あれは だれの かばんですか。

Kia là cặp của ai ?

B :マイさんの です。

Của Mai .

 

例3:

A  :  このかばんは Bさん のですか。

Cái cặp này là của B phải không?

B  :  いいえ、 わたし の じゃ ありません。

Không, không phải của tôi.

 

例4:

A:ミラーさんは IMCの しゃいんですか。 

Anh Miller  là nhân viên công ty IMC phải không?

B:はい、 IMCの しゃいんです。

Đúng rồi.

 

 

VI. そうですか

Dùng khi người nói nhận được một thông tin gì đó mới (và muốn thế hiện họ đã hiểu thông tin đó.) Khi nói, chữ か ở cuối câu phải hạ thấp giọng xuống.

 

例1:

A  : この かさは あなたの ですか。

Đây là ô của bạn phải không?

B  :いいえ、ちがいます。 ハイさんの です。

Không phải. Ô của Hải.

A  : そうですか。

Thế à

 

 

Ngày 9 tháng 5 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan