Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32(2)

IV. きっと / たぶん / もしかしたら:

 

1. きっと

Phó từ này được dùng trong trường hợp người nói khá chắc hắn về suy đoán của mình.

Xác suất nằm trong mức độ từ rất cao đến mức độ tương đương [でしょう]

例1:

みらーさんはきっときます

Anh Miller chắc sẽ tới

例2:

あしたはきっとあめでしょう

Ngày mai chắc sẽ mưa

 

2. たぶん

Phó từ này biểu thị mức độ chắc chắn thấp hơn [きっと]

Thường được sử dụng cùng [でしょう] và [~ともっています]

例1:

みらーさんはくるでしょう

Liệu anh Miller có đến không ?

たぶんくるでしょう

Có lẽ anh ấy sẽ đến

例2:

やまださんはこのニュースをしらないとおもいます: Tôi nghĩ anh Yamada không biết tin này

 

3. もしかしたら

Phó từ này dùng kèm với [~かもしれません]

So với câu không có [もしかしたら] thì câu có [もしかしたら] biểu thị khả năng thấp hơn

例1:

もしかしたら さんがつに そつぎょうできない かもしれません

Biết đâu tháng 3 tôi không tốt nghiệp được

 

V. Lượng từ で

Cách dùng: biểu thị mức giới hạn về tiến bạc, thời gian, số lượng cần thiết để một trạng thái, động tác hoặc sự việc được diễn ra

例1:

えきまで30ぶんでいけますか

30 phút nữa đi đến ga được không ?

例2:

まんえんでカメラがかえますか

3 vạn yên mua đầu video được không ?

 

Ngày 7 tháng 12 năm 2023, Admin L 

Tin liên quan