Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 38(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 38(2)

II. V (thể từ điển) のが + tính từ + です: 

Các tính từ được sử dụng trong các mẫu này thường diễn tả một ý thích ( thích hoặc không thích), một kĩ năng hoặc một năng lực nào đó, ví dụ như : 好すき、嫌きらい、上手じょうず、下手した、速はやい、遅おそい,....

 

例1:

私  は  花はな  が  好すきです。

Tôi thích hoa.

 

例2:

私  は  花はな  を  育そだてるのが  好すきです。

Tôi thích chăm sóc hoa.

 

例3:

東京とうきょうの 人は 歩あるくのが 速はやいです。

Người Tokyo đi bộ nhanh.

 

 

III. V (thể từ điển) の を 忘(わす)れました。

Mẫu này diễn tả việc một người nào đó đáng lẽ ra phải thực hiện hành động V nhưng đã quên thực hiện hành động đó.

例1:

かぎを 忘わすれました。

Tôi quên chìa khóa.

 

例2:

牛乳ぎゅうにゅうを 買かうのを 忘わすれました。

Tôi quên mua sữa.

 

例3:

車くるまの 窓まどを 閉しめるのを 忘わすれました。

Tôi quên đóng cửa sổ xe hơi.

 

- VD1 chỉ là người nói bỏ quên một vật thông thường.

- VD2 thể hiện việc người nói đáng lẽ ra phải mua sữa nhưng đã quên không đi mua.

- Ở VD3, người nói đáng lẽ ra phải đóng cửa sổ xe hơi lại nhưng đã quên không đóng.

 

Ngày 16 tháng 1 năm 2024, Admin L 

Tin liên quan