Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 4(4)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 4(4)

 VI. N1 と N2

Trợ từ と được dùng để nối 2 danh từ với nhau.

 

例1:

ぎんこうの やすみは どようびと にちようびです。

Ngân hàng nghỉ(đóng cửa) ngày thứ 7 và Chủ Nhật.

 

VII. ね

- Trong tiếng Nhật có những từ được gọi là “ từ cuối câu” ( giống như “nhỉ”, “ đấy” ,..của tiếng Việt), chúng được đặt ở cuối mỗi câu để biểu hiện thái độ của người nói.

 

- ね được dùng ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe cảm xúc của mình hay thể hiện sự mong muốn người nghe đồng tình với nhũng gì mà mình nói ( ね không được sử dụng khi độc thoại).

 

- ね còn được sử dụng để xác nhận lại một sự việc nào đó. Khi sử dụng các “ từ cuối câu” này phải lưu ý đến ngữ điệu đọc , vì tùy vào cách lên giọng hay xuống giọng mà ý nghĩa câu sẽ khác nhau.

 

例1:

A : まいあさ 9じから 5じまで べんきょうします。

Hàng sáng tôi học từ 9 giờ đến 5 giờ.

 

B :(それは)たいへんですね。  (đọc thấp giọng xuống)

(Thế thì) vất vả nhỉ/mệt nhỉ.

 

例2:

A : やまださんの でんわばんごうは 871の6813です。

Số điện thoại của Yamada là 871-6813.

 

B : 871-6813ですね。 (đọc cao giọng lên )

871-6813 hả.

 

Lưu ý:  ね không phải bao giờ cũng có nghĩa là “ nhỉ” của Tiếng Việt. 

 

 

 

Ngày 25 tháng 5 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan