Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 45(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 45(3)

  Lưu ý :  Sự khác nhau giữa~のに và ~が/ ~ても :

 +) Sự việc ở mệnh đề trước のに phải là sự việc thực tế đã, đang hoặc sẽ xảy ra chứ không phải là một giả định của người nói. Còn sự việc ở mệnh đề trước ~てもcó thể là 1 giả định.

 

例3:

明日あした 雨あめが 降ふっても 行きますか。(O)

Ngày mai dù trời mưa tôi vẫn sẽ đi.

明日あした 雨が 降ふるのに 行きますか。(X)

 

Ví dụ 3 ở trên không dùng được với~のにvì sự việc : “明日あした 雨あめが降ふる” không phải là một sự việc thực tế sẽ xảy ra mà chỉ là giả định của người nói.

 

 例4: 

雨あめが 降ふっているのに 行いきますか。(O)

Trời đang mưa mà vẫn đi à?

 

Ở VD này, sự việc : “雨あめが降ふっている” không còn là giả định của người nói nữa, mà đã là một sự việc thực tế rồi nên có thể dùng. Khi nói câu này, người nói muốn thể hiện sự ngạc nhiên của mình trước việc trời mưa mà người nói vẫn đi.

 

 例5: 

明日あした 北海道ほっかいどうへ 行いくのに、まだ 何なにも 準備じゅんびしていません。(O)Mai tôi đi Hokkaido rồi mà bây giờ vẫn chưa chuẩn bị được gì

 

Trong ví dụ trên, sự việc“北海道ほっかいどうへ 行いく”là một sự việc thực tế sẽ xảy ra vào ngày mai, chứ không phải là giả định của người nói nên vẫn dùng được~のに .

 

Khi sử dụng~のに ở đây, người nói muốn truyền đạt cho người nghe cảm giác khó chịu, bực dọc của mình khi mà mai đã đi rồi mà bây giờ mọi việc vẫn chưa ra đâu vào đâu cả.

 

 

+) ~のに chỉ dùng khi mà người nói muốn truyền tải cảm giác bực mình, khó chịu, ngạc nhiên,.. của mình cho người nghe. Vì vậy, trong những trường hợp người nói không cảm thấy bức xúc, khó chịu hay ngạc nhiên gì,…thì không dùng ~のに:

 

例5:

難むずかしいですが、頑張がんばってください。(O)

Tuy khó nhưng hãy cố gắng lên

 

 

ずかしくても 頑張がんばってください。(O)

Dù khó những hãy cố gắng lên.

難むずかしいのに 頑張がんばってください。(X)

 

 

例6: 

私わたしの 部屋へやは 狭せまいですが、きれいです。(O)

Phòng của tôi tuy nhỏ nhưng đẹp.

私わたしの 部屋へやは 狭せまいのに、きれいです。(X)

 

 

Ở ví dụ 6 trên, không thể thay thế ~がbằng~のに vì ví dụ 6 chỉ đơn thuần là câu nối hai sự đánh giá khác nhau, chứ hoàn toàn không có sự bất mãn gì của người nói cả.

 

 例7: 

約束やくそくを したのに、どうして 来きなかったんですか。(O)

Sao bạn đã hứa rồi mà lại không tới?

 

 

約束やくそくを しましたが、どうして 来きなかったんですか。(  )

Bạn đã hứa nhưng tại sao bạn không tới?

約束やくそくを しても、どうして 来きなかったんですか。(X)

 

 

Trong ví dụ 7, không dùng được~ても vì việc : “約束やくそくをする ”  là sự việc thực tế đã xảy ra chứ không phải giả định.

 

 

Còn nếu dùng~が thì người nói chỉ đơn thuần là trình bày 2 sự việc trái ngược với nhau chứ không tỏ rõ được thái độ của mình đối với việc đó ra sao.

 

Khi nghe câu này, người nghe sẽ không biết người nói có thái độ thế nào với sự việc trên.

 

Dùng ~のにđể trình bày như trên thì người nghe sẽ biết rõ thái độ khó chịu, bất mãn của người nói đối với việc này.   

 

 

Ngày 9 tháng 3 năm 2024, Admin L 

Tin liên quan