Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 46(4)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 46(4)

II. Vたばかりです:

Mẫu này biểu thị việc một hành động hoặc một sự kiện nào đó vừa mới xảy ra không bao lâu. Đây là cách diễn đạt cảm nhận của người nói về thời gian, nên nó có thể được sử dụng với cả những hành động đã được hoàn tất khá lâu nến như người nói cảm thấy nó vẫn còn ngắn.

 

Đây chính là điểm khác nhau giữa mẫu này và mẫu Vたところです. Vたところです thường chỉ biểu hiện được những hành động vừa mới hoàn tất xong tức thì.

 

Các phó từ được sử dụng chung với  không chỉ giới hạn bởi các từ biểu hiện thời gian mới vừa ngay trước đó như : さっき、今 mà còn có thể dùng kèm với những từ biểu hiện thời gian khá dài như : 2時間前じかんまえ、昨日きのう、先週せんしゅう、先月せんげつ,…

 

例1: 

さっき 昼ひるごはんを 食たべたばかりです。

Tôi vừa ăn trưa xong.

 

 例2:

木村きむらさんは 先月せんげつ この 会社かいしゃに 入はいった ばかりです。

Anh Kimura vừa vào công ty tháng trước.

 

Trên hình thức ばかりlà một danh từ, nên ~んです、~ので hoặc ~のに có thể đi theo ngay sau nó. Ngoài ra, nó cũng có thể bổ nghĩa cho danh từ như một danh từ bình thường khác :

 

例3: 

この テレビは 先週せんしゅう 買かった ばかりなのに、調子ちょうしが おかしいです。

Cái TV này mới mua tuần trước mà đã trục trặc rồi.

 

例4: 

うちには 生うまれたばかりの 犬いぬが 3びき います。

Ở nhà tôi có 3 chú chó mới sinh.

 

例5: 

私わたしは 3ヵ月 前まえに 日本に 来きたばかりなので、まだ 日本の 生活せいかつに 慣なれていません。 

Vì tôi mới đến Nhật được 3 tháng nên vẫn chưa quen với cuộc sống ở Nhật.

 

 

 

 

III. Tính từ đuôi な +

 

 

 

 

Ngày 15 tháng 3 năm 2024, Admin L 

 

Tin liên quan