Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 50(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 50(2)

II. Động từ khiêm tốn ngữ đặc biệt :

 

Động từ gốc => Động từ khiêm tốn ngữ

 

行いきます / 来きます => 参まいります/ 伺うかがいます

食たべます / 飲のみます / もらいます => いただきます

見みます => 拝見はいけんします

言いいます => 申もうします

します => いたします

聞ききます => うかがいます

知しっています / 知しりません => 存ぞんじています / 存ぞんじません

会あいます => お目めに / かかります

 

Những động từ đã có động từ kính ngữ đặc biệt tương ứng thì không dùng cách 1. ở trên. Ngoại trừ 2 động từ là あいますvà ききます đôi lúc vẫn được dùng dưới dạng おあいします và おききしますđể thể hiện sự khiêm nhường.

 

例1: 

社長しゃちょうの 奥おくさんに 会あいました。

Tôi đã gặp vợ giám đốc.

 

=> 社長しゃちょうの 奥様おくさまに お目めに かかりました。(O)

Tôi đã diện kiến phu nhân ngài giám đốc.

=> 社長しゃちょうの 奥様おくさまに お会あいにしました。(O)

 

例2: 

ちょっと 聞ききたいことが あるんですが、いま いいですか。

Tôi muốn hỏi chút việc, bây giờ có được không?

 

ちょっと 伺うかがいたいことが あるんですが、いま いいですか。(O)

=> ちょっと お聞ききしたいことが あるんですが、いま いいですか。(O)

 

Lưu ý : Khiêm tốn ngữ là cách diễn đạt được dùng để thể hiện sự kính trọng đối với người tiếp nhận hành động đó. Chỉ dùng khiêm tốn ngữ khi có mối liên hệ giữa hành động của người nói và người tiếp nhận hành động ( người mà người nói muốn thể hiện sự kính trọng). Vì vậy., khi không có mối liên hệ giữa hành động của người nói và người tiếp nhận hành động đó, thì không sử dụng khiêm tốn ngữ. Xem các ví dụ dưới đây :

 

例3: 

Sinh viên nói chuyện với thầy giáo

明日 先生せんせいの 研究室けんきゅうしつに 伺うかがいます。(O)

 

Mai em sẽ đến phòng nghiên cứu của thầy ạ.

明日 図書館としょかんに 伺うかがいます。(X)

Mai em sẽ đến thư viện.

 

- Trong VD1, ở câu trên, người nói đến phòng của thầy giáo. Vì thế,giữa hành động行いきます  của người nói và người tiếp nhận hành động của người nói ( là thầy giáo) có mối liên hệ và người nói muốn thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo =>  Vì thế dùng được khiêm tốn ngữ.

 

- Còn ở câu phía dưới, người nói đến thư viện. Như vậy trong câu này không tồn tại người tiếp nhận hành động của người nói => không có đối tượng để thể hiện sự kính trọng => không dùng khiêm tốn ngữ.

 

例4:

昨日きのう 田中たなかさんの レポートを 拝見はいけんしました。(O)

Hôm qua tôi đã xem báo cáo của anh Tanaka.

 

昨日きのう テレビを 拝見はいけんしました。(X)

Hôm qua tôi đã xem tivi.

 

- Tương tự, trong VD2, ở câu trên, người nói xem báo cáo của anh Tanaka à anh Tanaka có thể coi là đối tượng tiếp nhận hành động của người nói. Người nói muốn thể hiện sự kính trọng của mình đối với anh Tanaka nên dùng khiêm tốn ngữ.

 

- Còn ở câu dưới, người nói chỉ đơn thuần nói về việc mình xem tivi. Bản thân người nghe cũng không phải là người tiếp nhận hành động みます của người nói à không có đối tượng để thể hiện sự kính trọng nên không dùng khiêm tốn ngữ.

 

 

 

 

 

Ngày 20 tháng 4 năm 2024, Admin L  

 

 

Tin liên quan