Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 8(4)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 8(4)

  VIII. S1 が、S2

が là một liên từ, nó có nghĩa là “ nhưng” và được dùng để nối 2 vế của câu mà vế này có ý nghĩa tương phản với vế kia ( ngược lại với そして).

Trong trường hợp nối 2 tính từ tương phản nhau thì ta dùng mẫu  A1ですが、A2( A1 và A2 là 2 tính từ)

 

例1: 

にほんの たべものは おいしいですが、 たかいです。

Món ăn Nhật ngon nhưng đắt.

Trong câu trên :  おいしい  có ý khen (+), còn  たかいlại có ý chê (-) nên dùng liên từ  が để nối hai vế câu.

 

例2: 

ベトナムの たべものは おいしいです。そして、やすいです。

 Món ăn Việt Nam ngon. Và rẻ.

Trong câu trên, cả おいしい và  やすい đều có ý khen (+) nên dùng liên từ そしてđể nối.

 

例3: 

わたしの へやは ちいさいです。そして、ふるいです。

Phòng tôi nhỏ. Và cũ.

Trong câu trên, cả ちいさい và ふるいđều có ý chê (-) nên cũng dùng liên từ そしてđể nối

 

IV. どれ

Từ để hỏi này được dùng khi người nói muốn đề nghị người nghe chọn hoặc chỉ rõ một cái từ những cái được nêu ra

 

例: 

 Anh A chỉ vào khoảng 4,5 cái ô khác nhau và hỏi anh

A: Bさんの かさは どれですか。

Ô của anh là cái nào?

 

B: あの あおいかさです。

Cái màu xanh kia. 

 

 

Ngày 2 tháng 7 năm 2024, Admin L

Tin liên quan