Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 9(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 9(1)

I. N が あります/わかります N が すきです/きらいです /じょうずです /へたです

Trong bài 6 chúng ta đã được học về những động từ chỉ hành động hay động tác có đối tượng của động từ được biểu thị bằng trợ từ を.

 

Tuy vậy, 2 động từ ありますvà わかりますmà ta vừa học không phải là những động từ chỉ động tác. Chúng là những động từ chỉ sự tồn tại hay chỉ khả năng của một ai đó.

 

Vì vậy, đối tượng của 2 động từ này không được biểu thị bằng trợ từを , mà bằng trợ từ が

 

Tương tự, những tính từ như すきです、きらいです、じょうずです、へたです,.. cũng cần có đối tượng của nó và những đối tượng này cũng được biểu thị bằng trợ từ がgiống như 2 động từ あります vàわかります.

 

Những động từ và tính từ mà đối tượng của nó được biểu thị bằng trợ từ が theo mẫu trên là những từ dùng để biểu thị : sở thích ( hay ham muốn), năng lực và sự sở hữu.

 

Cần lưu ý phân biệt cách dùng 2 trợ từ はvà が trong mẫu câu trên ( tham khảo các ví dụ bên dưới).

 

N1は : N1 là chủ thể của động từ/ tính từ .

N2 が : N2 là đối tượng của động từ/tính từ.

 

Khi chuyển các động từ và tính từ trên sang thể quá khứ hoặc phủ định, ta vẫn giữ nguyên cách chuyển như đối với các động từ và tính từ khác.

 

Các trạng từ chỉ mức độ của tính từ  あまり・とても  cũng dùng như bình thường đối với các tính từ đặc biệt này.

 

例1:

 わたしは イタリアりょうりが すきです。

Tôi thích món ăn Ý.

わたし là chủ thể của tính từ「好きです 、「イタリア料理」:là đối tượng của 「好きです」

 

例2:

わたしは コーヒーが あまり すき じゃ ありません。

Tôi không thích cafe lắm.

 

例3:

 わたしは にほんごが わかります。

Tôi hiểu tiếng Nhật.

 

例4:

わたしは  えいごが わかりません。

 Tôi không hiểu tiếng Anh.

 

例5:

ハイさんは くるまが あります。

Anh Hải có xe oto.

 

例6:

 やまださんは ダンスが とても じょうずです。

Anh Yamada khiêu vũ rất giỏi.

 

II. どんな + N

Trong bài trước, chúng ta đã học cách sử dụng “どんな + N” để đề nghị người nghe miêu tả, giảng giải lại cho mình về tính chất, đặc điểm của N.

 

Ngoài ra, どんな + N còn được sử dụng để đề nghị người nghe chọn một việc/ một thứ cụ thể từ một nhóm được người nói đề cập đến trong danh từ N.

 

例1:

A: (Bさんは) どんな スポーツが すきですか。

Bạn thích môn thể thao nào.

 

例2:

B: (わたしは)サッカーが すきです。

Tôi thích bóng đá.

 

 

 

 

III. よく/ だいたい/たくさ/ すこし/ あまり/ ぜんぜん

 

 

 


Ngày 4 tháng 7 năm 2024, Admin L

 

Tin liên quan