Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 27(6)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 27(6)

  VI. しか

しか đi kèm sau các danh từ, số từ,... và luôn đi kèm với câu ở dạng phủ định. Nó làm nổi bật từ đứng trước nó, tạo ra một phạm vi để biểu đạt ý phủ định tất cả mọi thứ nằm ngoài phạm vi được đề cập đến bởi từ đó. Cũng giống như trợ từ は、しか thay thế cho trợ từ gốc khi trợ từ gốc đó là を hoặc が và đi kèm theo trợ từ gốc khi đó là các trợ từ khác như :へ、で、に、.... しか mang sắc thái phủ định trong khi だけ mang sắc thái khẳng định.

 

例1:

ローマ字しか 書かけません。 

Tôi viết được mỗi chữ Romaji thôi.

 

例2:

ローマ字だけ 書かけます。   

Tôi chỉ viết được chữ Romaji.

 

Hai câu trên có nội dung gần như nhau, đều nói về việc người nói chỉ viết được chữ Romaji. Tuy nhiên, cách nói sử dụng しか như ở  例1 bao hàm ý người nói muốn nhấn mạnh về sự ít ỏi, không đủ.  

 

Ngày 1 tháng 11 năm 2023, Admin L 

Tin liên quan