Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 28(5)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 28(5)

V. それで

それで là liên từ được sử dụng để biểu thị rằng cái được đề cập đến trước đó là nguyên nhân hoặc lý do của mệnh đề theo sau nó.

1: 

A  :  この レストランは 値段も 安いし、おいしいんです。

Nhà hàng này vừa rẻ lại vừa ngon.

B  :  それで 人が 多いん ですね。

Thế nên mới đông nhỉ.

 

*) Phân biệt ですから それで:

- Mệnh đề đứng sauですから có thể là một sự thật, hoặc các phán đoán, mệnh lệnh, ý chí,.. của người nói.

- Còn mệnh đề đứng sauそれで chỉ có thể là một sự thật nào đó, chứ không thể dùng với các phán đoán, mệnh lệnh, hay ý chí,.. của người nói được.

2 

明日あしたは 試験しけんです。ですから、今日きょうは 早はやく 帰かえりましょう(OMai thi. Vì thế nên hôm nay về sớm thôi.

明日あしたは 試験しけんです。それで、今日きょうは 早はやく 帰かえりましょう(X

明日あしたは 試験しけんです。それで、今日きょうは 早はやく 帰かえりました(O
 

Ngày 13 tháng 11 năm 2023, Admin L

Tin liên quan