Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 10(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 10(1)

 I. けいようし ( Tính từ )

Tính từ được sử dụng trong câu với chức năng làm vị ngữ của câu hoặc làm định ngữ cho danh từ đứng sau nó. Tính từ trong tiếng được chia thành 2 nhóm là : Tính từ đuôi い(いーけいようし)và tính từ đuôi (なーけいようし)

Xét về mặt cấu tạo, cả 2 loại tính từ này đều được cấu tạo từ 2 bộ phận là phần thân và phần đuôi. Ở dạng nguyên thể ( tức là dạng khẳng định không quá khứ ), phần đuôi của tính từ có 2 dạng cơ bản là い và な

Tùy thuộc vào cấu trúc ngữ pháp của câu mà đuôi của tính từ sẽ được biến đổi cho phù hợp ( phần thân vẫn giữ nguyên)

==> いーけいようし:たか-い、ひく-い、いい(よ-い)、わる-い、むずかし-い、

==> なーけいようし:しんせつ-な、べんり-な、すてき-な、きれい-な、ゆうめい-な,..

 

Lưu ý: Có một số tính từ đuôi な có phần thân tận cùng là い nên cần chú ý phân biệt để không bị nhầm lẫn khi biến đổi đuôi của các tính từ này.

VD: きれい(な)、ゆうめい(な)  

 

 

 

II. Nは なーけいようし(な)です Nは いーけいようし(~い)です。

1. です được đặt ở cuối một câu tính từ để thể hiện sự tôn trọng, lịch sự của người nói đối với người nghe. Khi đứng trước です trong câu tính từ thì:

- Tính từ đuôi い: vẫn giữ nguyên đuôi い 

-  Tính từ đuôi な: bỏ đuôi な => Phần thân +です

 

例1:

かなむらせんせいは しんせつ(な)です。

Cô Kanamura thân thiện

 

例2:

ふじさんは たかいです。

Núi Phú Sĩ cao.

 

Lưu ý : です chỉ được sử dụng khi câu đó là câu khẳng định và ở thì không quá khứ.

 

2.   Thể phủ định của なーけいようし

Thể phủ định của  なーけいようし(な)です là なーけいようし(な)じゃ ありません  ( Hoặc なーけいようし(な)では ありません)

( Cách biến đổi từ khẳng định sang phủ định giống dạng câu “ Danh từ + です”)

 

例3:あそこは しずか(な)ではありません。Chỗ kia không nhộn nhịp.

=> Tóm lại, để biến đổi một câu khẳng định tính từ đuôi な, ta không cần biến đổi tính từ đó mà biến đổi です sang các dạng thích hợp.

 

 

 

III. Dạng nghi vấn của câu tính từ

Dạng nghi vấn của câu tính từ cũng được cấu tạo tương như của câu danh từ và câu động từ, nghĩa là ta sẽ thêm か vào cuối câu trần thuật.

Để trả lời cho câu hỏi dạng tính từ này, chúng ta sẽ phải nhắc lại tính từ đã được đề cập đến trong câu hỏi.

Không được sử dụng そうです hoặc そうじゃありません để trả lời.

 

例1:

A: ペキンは さむいですか。

Bắc Kinh có lạnh không?

 

B: はい、さむいです。(O)

Có, lạnh.

B:  はい、そうです(X) không nói

 

例2:

A: ハノイは あついですか。

Hà Nội có nóng không?

B: いいえ、あつくないです。

Không, không nóng.

 

例3:

A: びわこの みずは きれいですか。

Nước hồ Biwa có sạch ( trong) không?

 

B: いいえ、きれいじゃ ありません

Không, không sạch( trong). 

 

 

 

IV. なーけいようし : Phần thân + な N | いーけいようし : Phần thân+い N

 

 

 

Ngày 9 tháng 7 năm 2024, Admin L

Tin liên quan