Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 10(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 10(2)

 IV. なーけいようし : Phần thân + な N | いーけいようし : Phần thân+い N

Tính từ còn được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Khi đứng trước danh từ, ta giữ nguyên phần thân và phần đuôi của tính từ.

 

Lưu ý : Trong tiếng Nhật, trật tự của tính từ và danh từ bị ngược so với tiếng Việt.

Tiếng Việt : Danh từ + Tính từ >< Tiếng Nhật : Tính từ + Danh từ

 

例1:

かなむらせんせいは     しんせつな せんせいです。

Cô Kanamura là một cô giáo thân thiện.

 

例2:

ふじさんは たかい やまです。

Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao..

 

 

V. とても/ あまり

とても và あまり là những trạng từ chỉ mức độ. Cả 2 đều được đặt trước tính từ mà nó bổ nghĩa trong câu.

- とても được sử dụng trong câu khẳng định, nó có nghĩa là “ rất”.

- あまり được sử dụng trong câu phủ định, nó đi kèm với dạng phủ định thì có nghĩa là “ không ~ lắm “

 

例1:

ペキンは とても さむいです。

Bắc Kinh rất lạnh.

 

例2:

これは とても ゆうめいな えいがです。

Đây là phim rất nổi tiếng.

 

 例3:

シャンハイは あまり さむくないです。

Thượng Hải không lạnh lắm.

 

例4:

さくらだいがくは あまり ゆうめいな だいがくじゃありま ん。

Trường đại học Sakura không phải là trường nổi tiếng lắm.

 

例5:

ホアン・キエムこの みずは あまり きれいじゃありません。

Nước hồ Hoàn Kiếm không sạch lắm.

 

 

VI. N は どうですか。

Dạng câu hỏi này được sử dụng để hỏi về ấn tượng hay quan điểm của người nghe về thứ/ địa điểm/ con người mà người nghe đã từng gặp/ tới thăm/ trải qua.

 

例1:

A: にほんのせいかつは どうですか。

Cuộc sống ở Nhật thế nào( ra sao)?

 

例2:

B: たのしいです。

Vui.

 

 

 VII. N1は どんな N2 ですか。

 

 

 

Ngày 11 tháng 7 năm 2024, Admin L

  

Tin liên quan