Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 1(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 1(1)

 I. Trợ từ trong tiếng Nhật : は、も、の、か、.

Khác với tiếng Viêt, tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp dính. Các từ hoặc ngữ có thể tách rời và được nối với nhau bởi những trợ từ. Chính nhờ các trợ từ này mà thứ tự của các thành phần trong một câu của tiếng Nhật có thể được thay đổi dễ dàng mà không làm thay đổi ngữ nghĩa của câu.

 Trong bài 1, chúng ta sẽ gặp 4 trợ từ là は、も、の、か…

 

 

II. N1 は N2 です

Trợ từ  は được dùng sau N1 để biểu thị N1 là chủ đề của câu.

です được dùng ở cuối câu khẳng định thì hiện tại dạng  “ N1 là N2” và thể hiện sự tôn trọng, lịch sự đối với người nghe.

例1: 

私わたし は 学生がくせい です。

Tôi là sinh viên

例2: 

 木村きむらさんは学生がくせいです。

Anh Kimura là sinh viên.

 

 

N1 は N2 じゃ ありません

じゃ ありません là dạng phủ định của です.

Đây là cách nói được sử dụng trong giao tiếp hội thoại hàng ngày.

例1:

私わたし は ぎんこういん じゃありません。

Tôi không phải là nhân viên ngân hàng. 

 

 

 

III. ~は~ ですか :  là ~ phải không?

 

 

 

Ngày 27 tháng 4 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan