Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 2(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 2(1)

I. これ/ それ/ あれ

これ、それ、あれ là những từ chỉ vật và có chức năng như 1 danh từ.

これ     được dùng để chỉ những vật ở gần người nói

それ     được dùng để chỉ những vật ở gần người nghe

あれ     được dùng để chỉ những vật ở cách xa cả người nói và người nghe.

 

例1:

A  : これは じしょですか。

Đây là quyển từ điển phải không?

B  : いいえ、じしょじゃ ありません。 それは ノートです。

Không phải. Đó là quyển vở.

 

例2:

A: あれは 何(なん)ですか。

Kia là cái gì?

B: あれは かばんです。  

Kia là cái cặp.

 

 

II. このN/ そのN/ あのN

この」、「その」、「あの」là những từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng đằng sau nó. Tương tự như これ、それ、あれ, ta có :

この dùng để bổ nghĩa cho những danh từ chỉ những vật ở gần người nói.

その  dùng để bổ nghĩa cho những danh từ chỉ những vật ở gần người.

あの  dùng để bổ nghĩa cho những danh từ chỉ những vật ở xa cả người nói và người nghe.

 

例1:

A:このほんは 何(なん)の ほんですか。

Quyển sách này là sách gì ?

B:そのほんは えいごの ほんです。

Quyển sách đó là sách tiếng Anh.

 

例2:

A:あの方 は どなたですか。

Vị đó là ai ?

B: あの方は なごやだいがくの せんせいです。

Vị đó là giáo viên của trường đại học Nagoya.

 

 

 III. そうです/ そうじゃ ありません

 

 

 

Ngày 4 tháng 5 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan