Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 2(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 2(2)

 III. そうです/ そうじゃ ありません

-「そう」được sử dụng để trả lời vắn tắt cho một câu nghi vấn danh từ ( câu nghi vấn mà tận cùng bằng những danh từ).「はい、そうです」 là câu trả lời khẳng định và「いいえ、そうじゃ ありません」 là câu trả lời phủ định. 

- Trong câu trả lời, ta nên tránh lặp lại những từ giống với câu hỏi mà nên sử dụng 「そう」   để trả lời sẽ tự nhiên hơn.

Lưu ý: Chỉ được sử dụng 「そう」để trả lời khi câu nghi vấn có tận cùng là danh từ. Với câu nghi vấn tận cùng là động từ hoặc tính từ ( sẽ học trong các bài 4 ) thì không được sử dụng cách trả lời này.

 

例1:

A:それは テレホンカード ですか。

Đây là thẻ điện thoại phải không?

B:はい、テレホンカードです。

Vâng, đây là thẻ điện thoại.

 

例2:

A:それは ラジカセ ですか。

Đây là đài catset phải không?

B:いいえ、ラジカセではありません。

Vâng, đây là thẻ điện thoại.

 

 

 

 

IV. ~は S1 ですか 、S2 ですか

Dạng câu 「S1ですか、S2ですか」 là dạng câu hỏi lựa chọn, trong đó người hỏi đưa ra 2 phương án trả lời để người nghe chọn 1 phương án đúng.

Khi trả lời cho dạng câu hỏi này, ta không sử dụng các từ 「はい」hoặc「いいえ」 mà chỉ cần nói ra phương án mình lựa chọn.

 

例1:

A: これは ポールペンですか、シャープペンシルですか。

Đây là bút bi hay bút chì máy ?

B: シャープペンシルです。

Bút chì máy. 

 

 

 

 

V.  N1のN2

 

 

 

 

Ngày 7 tháng 5 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan