Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 3(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 3(2)

 III. どこ/どちら

どこ có nghĩ là “ ở đâu”còn どちら có nghĩa là ở hướng nào, ở đằng nào.

どちら cũng có thể được dùng với nghĩa là “ ở đâu” , và trong trường hợp này thì nó có sắc thái lịch sự hơn, lễ phép hơn là どこ.

 

例1:

A  : わたしの うちは ハノイです。Bさんの うちは どこですか。

Nhà tôi ở Hà Nội. Nhà anh B ở đâu?

B  : わたしの うちは こうべです。

Nhà tôi ở Kobe.

 

例2:

A:エレベーターは どちらですか。

Thang máy ở đâu?

B : あちらです。

Ở đằng kia ( ở kia).

 

どこ、どちら còn được sử dụng khi muốn hỏi tên nước, tên công ty, tên trường,… của một ai đó. Trong trường hợp này, không được sử dụng từ để hỏi なん.

Dùng どちら lịch sự hơnどこ .

 

例3:

がっこうは どこですか。(O)

Trường bạn là trường nào ?

がっこうは なんですか。(X)→ Không được dùng.

 

例4:

A : Bさんの かいしゃは どちらですか。

Bạn làm ở công ty nào?

B : FPTです。

FPT.

 

例5:

A : Bさんの おくには どちらですか。

Nước của bạn là nước nào?

 

B : かんこくです。

Hàn Quốc. 

 

 

 

 

IV. N1のN2

 

 

 

 

Ngày 14 tháng 5 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan