Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32(1)

I. Vた / Vない + ほうがいいです:

Dùng để khuyên ai đó làm gì / không làm gì thì tốt cho họ

例1:

まいにちうんどうしたほうがいいです。

Hàng ngày nên vận động

例2:

じゃ、おふろには いらない ほうがいいですよ 。

Vậy thì, không nên tắm

 

*Khác nhau giữa [~たほうがいい] và [~たらいい]

[~たほうがいい] dùng để đưa ra lời mời gợi ý đơn giản còn [~たらいい] chỉ ra sự so sánh và lựa chọn 2 vật

 

II. V, Aい, Aな và N thể thông thường + でしょう:

Biểu thị suy luận của người nói căn cứ vào một số thông tin nào đó

N chuyển qua thể thông thường, bỏ だ

例:

あしたは あめが ふるでしょう。

Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa

 

III. V, Aい, Aな và N thể thông thường + かもしれません:

Dùng để biểu thị sự phỏng đoán của người nói nhưng khả năng xảy ra thấp hơn 50%

N chuyển qua thể thông thường, bỏ だ

例:

ごごから ゆきが ふるか もしれません。

Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên

IV. きっと / たぶん / もしかしたら:

 

Ngày  tháng 12 năm 2023, Admin L 

 

Tin liên quan