Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 37(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 37(3)

 III. N1  は N2  N3 (thuộc sở hữu hoặc là 1 bộ phận của N1) を V (dạng bị động):

    - Khi hành động của 1 người tác động trực tiếp tới một đối tượng thuộc sở hữu hoặc là 1 bộ phận của người khác và gây ra cho người đó một sự phiền phức hay khó chịu nào đó thì người đó sẽ sử dụng mẫu này để nói lên cảm giác của mình.

 

例1: 

弟おとうと   が 私   の   パソコン   を   壊こわしました。

Em trai tôi làm hỏng máy tính của tôi

私   は   弟おとうと   に パソコン   を 壊こわされました。

Tôi bị em trai tôi làm hỏng máy tính.

 

- Cũng tương tự như mẫu thứ 2, đôi lúc N2 có thể là một từ chỉ con vật hay vật có thể chuyển động nào đó( xe máy, xe đạp...) thay vì người thứ 2.

 

例2: 

私   は   犬いぬ   に   手て    を   かまれました。

Tôi bị con chó cắn vào tay.

 

例3: 

わたしは 弟おとうとに パソコンを 壊こわされました。

Tôi bị em trai tôi làm hỏng máy tính

 

例4: 

私は 友達ともだちに 自転車じてんしゃを 修理しゅうりしてもらいました

Tôi được bạn tôi sửa giúp cái xe đạp.

 

 IV. N が / は V(thể bị động)

- Khi không cần đề cập đến người đã thực hiện hành động được biểu thị bởi động từ V mà chỉ muốn đề cập đến đối tượng của hành động đó, bạn có thể đưa đối tượng của động từ đó lên làm chủ đề của câu. Trong trường hợp này, ta sẽ sử dụng động từ ở dạng bị động như sau:

 

例1:

フランスで 昔むかしの 日本の 絵えが 発見はっけんされました。

Bức tranh cổ của Nhật đã được phát hiện thấy tại Pháp.

 

例2:

日本の 車くるまは 世界中せかいじゅうへ 輸出ゆしゅつされています。

Xe hơi của Nhật đang được xuất khẩu đi khắp thế giới. 

 

 例3:

会議かいぎは 神戸こうべで 開ひらかれました。

Cuộc họp được tổ chức tại Kobe.      

 

V. N1 は N2 によって V (dạng bị động)

 

Ngày 11 tháng 1 năm 2024, Admin L 

 

Tin liên quan