Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 39(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 39(1)

I. V/ A/ N + て/で,~

Chỉ nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả của mệnh đề đầu

Động từ

Khẳng định : động từ thể て,~

Phủ định : Động từ thể ない なくて,~

 

Tính từ

Tính từ đuôi い: Bỏ [い] thêm [くて]

Tính từ đuôi な: Bỏ [な] thêm [で]

 

Danh từ

Thêm [で]

 

Dùng trong các trường hợp sau :

1. Tính từ, động từ biểu hiện cảm giác, tâm trạng

例1:

ニュースをきいて、びっくりしました

Tôi đã ngạc nhiên khi nghe tin

 

例2:

かそくにあえなくて、さびしいです

Không gặp được gia đình nên tôi buồn

 

2. Động từ chỉ khả năng, trạng thái

例1:

どようびは つごうがわるくて、いけません

Tôi không thể đi được vì thứ 7 bận rồi

 

例2:

はなしがふくざつで、あまりわかりませんでした

Tôi không hiểu lắm vì câu chuyện phức tạp

 

3. Tình huống trong quá khứ

例1:

じこがあって、バスが おくれてしまいました

Vì có tai nạn nên xe buýt đã đến muộn

 

例2:

じゅぎょうにおくれて、せんせいにしかられました

Vì đến muộn giờ học nên tôi bị thầy giáo mắng

 

Những trường hợp không thể dùng mẫu câu trên :

1. Khi mệnh đề sau có nội dung bao hàm chủ ý thì mệnh đề trước không sử dụng thể [て]、thay vào đó dùng [から]

例1:

あぶないですから、きかいにさわらないで ください

Vì nguy hiểm, xin đừng sờ vào máy.

あぶなくて、きかいに さわらないで ください( Sai )

 

2. Khi mệnh đề trước và mệnh đề sau của câu có sự liên hệ trước sau về mặt thời gian hay nói cách khác sự việc của mệnh đề trước có trước, sự việc của mệnh đề sau có sau thì ta không thể dùng [て] mà phải dùng [から]

例1:

あした かいぎが ありますから、きょう じゅんびしなければ なりません

Vì ngày mai có cuộc họp nên hôm nay phải chuẩn bị

あした かいぎが あって、きょう じゅんびしなければなりません(Sai)

 

II. Danh từ + で

 

Ngày 17 tháng 1 năm 2024, Admin L 

 

Tin liên quan