Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 39(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 39(2)

  II. Danh từ + で

Khi chỉ nguyên nhân do các danh từ chỉ các hiện tượng tự nhiên hay các biến cố như じこ(tai nạn), じしん (động đất), かじ (hỏa hoạn),… gây ra

例1:

じこで でんしゃが とまりました

Tai nạn khiến xe điện ngừng chạy

 

例2:

ゆきで しんかんせんが おくれました

Tuyết rơi khiến tàu Shinkansen bị trễ

 

Chú ý : Không thể sử dụng mẫu câu này nếu mệnh đề sau biểu thi chủ ý

例1:

びょうきで あした かいしゃを やすみたいです ( SAi )

Vì bị ốm nên ngày mai tôi muốn nghỉ làm

 

III. Thể thông thường + ので,…

Bởi vì

Cách dùng :

Giống như [~から], [~ので] chỉ nguyên nhân, lý do

Trong khi [~から ] nhấn mạnh nguyên nhân, lý do một cách chủ quan thì [~ので] là cách biểu hiện trình bày một cách khách quan về liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả theo diễn biến tự nhiên

 

 *Danh từ thể thông thường ở đâu phải thay [な] bằng [だ]

例1:

きぶんがわるいので、おさきに かえっても いいですか

Vì trong người cảm thấy khó chịu nên tôi có thể về trước được không ạ?

 

例2:

バスが なかなか きなかったので、だいがくにおくれました

Vì xe buýt mãi không đến nên tôi bị đi học muộn

 

Chú ý :

Do là sự biểu hiện nhẹ nhàng, mang tính khách quan nên không thể sử dụng thể mệnh lệnh, thể cấm đoán ở mệnh đề sau

 

例1:

あぶないから、きかいにさわるな

Vì nguy hiểm, cấm sờ vào máy

あぶないので、きかいにさわるな ( Sai )  

Nếu muốn diễn đạt một cách lịch sự hơn thì có thể nối [の] với thể lịch sự

 

例2:

レポートを かかなければなりませんので、きょうは はやく かえります。

Vì phải viết báo cáo, nên hôm nay tôi sẽ về sớm 

 

 IV. とちゅうで

 

Ngày 19 tháng 1 năm 2024, Admin L 

Tin liên quan