Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 4(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 4(1)

 I. 今(いま) ~時() ~分(ふん)です

Trong tiếng Nhật, người ta sử dụng các đơn vị đếm thời gian là 時じ(giờ)và 分ふん(phút)kết hợp với các số đếm để nói về thời gian. Các số đếm sẽ được đặt trước các đơn vị chỉ thời gian.

 

例1:

8じ15ふん – 8 giờ 15 phút。

 

1. Đơn vị đếm phút (分) được đọc khác nhau tùy theo số đếm đi trước nó:

- Đọc là ふん khi đứng sau các số đếm : 2,5,7,9 hoặc những số có tận cùng là những chữ số trên.

- Đọc là ぷん khi đứng sau các số đếm 1,3,4,6,8 và 10 hoặc những số có tận cùng là những chữ số trên. Đặc biệt, các số đếm 1,6,8,10 khi đọc cùng vớiぷんsẽ bị biến âm thành いっ、ろっ、はっ và じゅっ(じっ.)

 

2. Khi nói về giờ cũng cần lưu ý các cách đọc đặc biệt với các giờ sau :

- 4時 (じ) đọc là よじ (không đọc làよんじ)

- 7時 (じ) đọc là しちじ(không đọc là ななじ)

- 9時 (じ) đọc là くじ (không đọc làきゅうじ)

 

- Từ để hỏi 何なんkhi đi kèm với các đơn vị chỉ số đếm được dùng để hỏi các câu hỏi liên quan tới số lượng hoặc số đếm. Ở đây, từ  何時なんじ( đôi lúc là 何分なんぷん ) được dùng để hỏi về thời gian.

 

例1:

A : 今 何時なんじですか。

Bây giờ là mấy giờ ?

 

B : 7時じ10分ぷんです。

7 giờ 10

 

Lưu ý : Như đã học ở bài 1, trợ từ は cho ta biết chủ đề của một câu. Một từ chỉ địa danh danh cũng có thể được sử dụng như chủ đề của một câu như dưới đây:

 

例3:

A : ニューヨークは いま なんじですか。

New York bây giờ là mấy giờ ?

 

B : ごぜん 4じです。

4 giờ sáng. 

 

 

 

 

 

 

II. Vます

 

 

 

 

Ngày 18 tháng 5 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan