Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 4(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 4(3)

  III. N (thời gian) に V

Để chỉ thời điểm tiến hành một động tác, một sự di chuyển, ta thêm trợ từ に ở sau danh từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, cần lưu ý là chỉ được thêm trợ từ に vào trước những danh từ đi cùng với số đếm ( Ví dụ: ngày, tháng, năm hoặc giờ,..).

 

Ta cũng có thể thêm trợ từ にvào trước danh từ chỉ các ngày trong tuần mặc dù nó không thật sự cần thiết. Còn lại các danh từ chỉ thời gian không đi cùng với số đếm khác

 

( Ví dụ : sáng nay, hôm qua, mùa hè,..) thì không thêm trợ từ に vào đằng sau.

 

例1:

6時半じはんに おきます。

Tôi dậy lúc 6 rưỡi.

 

例2:

7月2日に ハノイへ きました。

Tôi lên Hà Nội vào ngày 2/7.

 

例3:

にちようび[に] ハイフォンへ いきます。

Chủ Nhật tôi sẽ đi Hải Phòng.

 

例4:

きのう べんきょうしました。

Hôm qua tôi học.

 

V. N1 から N2 まで

1. からchỉ thời gian hoặc địa điểm bắt đầu một sự việc nào đó, cònまで chỉ thời gian hoặc địa điểm kết thúc một sự việc nào đó.

 

例1:

ごぜん9じから ごご5じまで  はたらきます。

Tôi làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

 

例2:

おおさかから とうきょう まで 3じかん かかります。

Đi từ Osaka đến Tokyo mất 3 tiếng. (ngữ pháp bài 11)

 

 

2. から và まで không phải bao giờ cũng đi cùng với nhau

 

例3:

9じから はたらきます。

Tôi làm việc từ 9 giờ.

 

 

3. ~から、~まで、~から~まで、đôi lúc được dùng kèm trực tiếp vớiです ở cuối câu:

 

例4:

ぎんこうは 9じから 3じまでです。

Ngân hàng mở cửa từ 9 giờ (sáng) đến 3 giờ ( chiều).

 

例5:

ひるやすみは 12じからです。

Giờ nghỉ trưa bắt đầu từ 12 giờ. 

 

 

 

 

VI. N1 と N2

 

 

 

 

Ngày 23 tháng 5 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan