Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 43(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 43(2)

II. Đặc biệt:  いい --> よさそう

Được sử dụng để diễn tả nhận định bằng cách nhìn quan sát bên ngoài sự vật, hiện tượng chứ không phải bằng cách xác nhận trực tiếp.

 

例1: 

ハイさんが 作つくった料理りょうりは おいしそうです。

Món anh Hải nấu trông có vẻ ngon.

 

例2: 

ハイさんが 作つくった料理りょうりは おいしいです。

Món anh Hải nấu ngon.

 

So sánh 2 ví dụ ở trên. Ở VD1, người nói chưa từng ăn qua món anh Hải nấu, mà chỉ nhìn bằng mắt thường và thấy món ăn đó được trình bày rất ngon mắt, mùi cũng rất thơm nên đoán rằng món ăn đó ngon. Tức là nhận định “ ngon” mà người nói đưa ra chỉ bằng cách quan sát bề ngoài chứ chưa xác nhận trực tiếp( bằng cách ăn thử) nên không thể dùngおいしい như thông thường.

 

Còn ở VD2, khi dùng おいしい tức là người nói đã từng ăn thử qua món mà anh Hải nấu và thấy nó ngon à đã xác nhận trực tiếp rồi nên lại không thể dùng おいしそう。

 

例3: 

彼女かのじょは 頭あたまが よさそうです。

Cô ấy có vẻ thông minh.

 

Người nói chỉ quan sát bề ngoài và một vài biểu hiện của cô gái này và thấy toát lên một vẻ gì đó thông minh à đưa ra nhận định trên dựa trên quan sát bên ngoài chứ người nói chưa thực tế kiểm tra sự thông minh của cô ( VD: thấy bài thi luôn được điểm cao,tiếp thu tốt, cách trả lời hay,…)

 

例4: 

この机つくえは 丈夫じょうぶそうです。

Cái bàn này có vẻ bền.

 

Người nói nhìn thấy chiếc bàn có vẻ ngoài chắc chắn -> suy đoán rằng nó bền chứ không phải đã thực tế kiểm nghiệm bằng cách dùng nhiều năm và thấy chiếc bàn không bị sứt mẻ, hỏng hóc gì.

 

Lưu ý 1:

Trong tiếng Nhật, người ta không sử dụng các tính từ miêu tả cảm xúc:うれしい、かなしい、さびしい、…  để diễn tả cảm xúc của người khác một cách trực tiếp mà sử dụng ~そう để diễn tả.

 

例5:

ハイさんは うれしそうです。

Anh Hải có vẻ vui.

ハイさんは うれしいです。(X)

 

Lưu ý 2:

-  Những tính từ miêu tả tính chất của một vật mà chúng ta có thể biết rõ được tính chất đó ngay từ cái nhìn đầu tiên( màu sắc của vật, xấu hay đẹp) thì không sử dụng kèm với ~ ở trên :

あかい --> あかそうだ (X)

うつくしい --> うつくしそうだ (X)

 

Ngoài ra, trong tiếng Nhật cũng sử dụng cụm かわいそう  nhưng không phải với nghĩa : “có vẻ dễ thương”  mà với nghĩa là “ đáng thương”

 

- Cụm (tính từ) ~そう+な có thể sử dụng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ như một tính từ đuôiな , và cụm (tính từ) ~そう+に có thể đặt trước động từ với tư cách là một trạng từ :

 

例6: 

机つくえに おいしそうなケーキが 並なべてあります。

Những chiếc bánh trông ngon lành được xếp ở trên bàn.

 

例7: 

彼かれは おいしそうに 食たべています。

Anh ấy đang ăn một cách ngon lành.

 

 

III. V ( thể て ) きます

 

 

Ngày 28 tháng 2 năm 2024, Admin L 

 

Tin liên quan