Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 44(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 44(1)

I. V(ます)/ Tính từ đuôi い, な

 

~すぎます được sử dụng để biểu thị việc mức độ của một hành động hay một trạng thái nào đó vượt quá mức cần thiết. Vì vậy, nó thường được dùng trong những trường hợp mà người nói cho rằng đáng lẽ ra không nên làm như vậy hoặc trong tình trạng không vừa ý.

 

例1: 

ゆうべ お酒さけを 飲のみ過すぎました。今 頭あたまが 痛いたいです。

Tối qua tôi đã uống quá nhiều rượu. Bây giờ đầu tôi đau.

 

例2: 

この セーターは 大おおきすぎます。もっと 小ちいさいのは ありませんか。

Cái áo len này quá to.( đối với tôi). Không có cái nào nhỏ hơn à?

 

すぎます là động từ nhóm II nên cụm ~すぎますcũng được chia sang các thể khác theo quy tắc của động từ nhóm II:

のみすぎ・ます --> のみすぎ・ない --> のみすぎ・た --> のみすぎ・て,.....

 

例3: 

テレビを 見みすぎると、目めが 悪わるくなります。

Xem tivi quá nhiều thì mắt sẽ kém đi.

 

例4: 

たばこを 吸すいすぎないように してください。

Đừng hút thuốc quá nhiều.

 

例5:

この かばんは 重おもすぎて、持もてません。

Cái cặp này nặng quá, không xách nổi.

 

 

II. V ( thể ます) / やすいです / にくいです

 

 

Ngày 1 tháng 3 năm 2024, Admin L 

 


 

Tin liên quan