Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 45(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 45(1)

 I. Thể thông thường / Tính từ đuôiな + な

 

 ~場合ばあいは là mẫu câu được sử dụng để nói về một tình huống giả định nào đó .

Mệnh đề trước ~場合ばあいは đưa ra một tình huống giả định, còn mệnh đề sau nó thì chỉ ra cách xử lý khi tình huống đó xảy ra~.

場合ばあいはcó thể theo sau cả danh từ, tính từ và động từ.

Do 場合ばあい là một danh từ nên các động từ, danh từ hay tính từ khi đứng trước đều được chia theo các nguyên tắc giống như khi đứng trước các danh từ khác trong mệnh đề trạng ngữ mà ta đã học.

Khác với ~ば、~と thường có một số giới hạn về các từ xuất hiện ở mệnh đề sau, mệnh đề sau~場合ばあいは không bị giới hạn gì.

 

例1:

会議かいぎに 間まに 合あわない 場合ばあいは、連絡れんらくして ください。

Hãy liên lạc trong trường hợp không đến kịp buổi họp.

 

例2: 

時間じかんに 遅おくれた 場合ばあいは、会場かいじょうに 入はいれません。

Nếu đến muộn thì sẽ không vào được hội trường.

(Trong trường hợp đến muộn thì sẽ không vào được hội trường).

 

 例3: 

クスの 調子ちょうしが 悪わるい 場合ばあいは、どうしたら いいですか。

Nếu máy fax bị trục trặc thì phải làm thế nào?

( Trong trường hợp máy fax bị trục trặc thì phải làm thế nào?)

 

 例4: 

領収書りょうしゅうしょが 必要ひつような 場合ばあいは、係かかりに 言いってください。

Trong trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói với người phụ trách.

 

 例5: 

火事かじや 地震じしんの 場合ばあいは、エレベーターを 使つかわないで ください。

Trong trường hợp hỏa hoạn hay động đất thì đừng sử dụng thang máy.  

 

 

II. V い ( な ) -adj thể thông thường

 

 

Ngày 7 tháng 3 năm 2024, Admin L 

Tin liên quan