Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 45(2)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 45(2)

 II. V い ( な ) -adj thể thông thường

のに có thể theo sau cả danh từ, động từ và tính từ.

Mẫu trên được sử dụng khi sự việc xảy ra ở mệnh đề 2( mệnh đề sauのに) trái ngược với những gì mà người nói dự tính từ mệnh đề 1( mệnh đề trước のに) , làm cho người nói cảm thấy ngạc nhiên, bất mãn.

Người nói sử dụng mẫu này để truyền đạt cảm giác bức xúc, khó chịu, ngạc nhiên,.. của mình tới người nghe.

 

  例1:

Cô A hẹn anh B hôm nay sẽ đến nhà anh B chơi. Nhưng anh B đợi ở nhà cả ngày mà cũng không thấy cô A đến, nên anh B thấy bực mình, nói với bạn mình rằng :

 

約束やくそくを したのに、彼女かのじょは 来きませんでした。

Cô ấy đã hẹn mà lại không đến.

 

Trong VD trên, do cô A đã hẹn ( 約束やくそくした) nên anh B( tức người nói) nghĩ rằng cô ấy sẽ tới. Nhưng cuối cùng, cô A lại không tới như đã hẹn nên một cách tự nhiên, anh B sẽ cảm thấy không thoải mái.

 

 例2:

Hôm nay là Chủ Nhật. Nhưng do công ty có việc đột xuất nên anh C phải đi làm. Anh than thở với bạn mình :

今日きょうは 日曜日にちようびなのに、働はたらかなければ なりません。

Hôm nay là Chủ Nhật mà vẫn phải làm việc.

 

Theo lẽ thông thường, Chủ Nhật là ngày cuối tuần nên sẽ không phải đi làm. Nhưng anh C lại vẫn phải đi làm nên anh cảm thấy bất mãn, khó chịu. 

 

 

Lưu ý :  Sự khác nhau giữa~のに và ~が/ ~ても :

 

 

Ngày 8 tháng 3 năm 2024, Admin L  

Tin liên quan