Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 46(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 46(3)

 3.   Vたところです :

Mẫu này được sử dụng để chỉ việc một người nào đó vừa mới hoàn tất xong một hành động nào đó hoặc một hành động nào đó vừa mới được hoàn tất. Mẫu này thường được sử dụng kèm với たったいま、ちょうど,…

 

例1: 

A: ハイさんは いますか。

Anh Hải có ở đây không?

 

B: あ、たった今いま 帰かえった ところです。まだ エレベーターの ところに いるもしれません。

À, anh ấy vừa mới về xong. Có khi anh ấy vẫn đang ở chỗ thang máy đấy.

 

 例2:

 

A: お待またせしました。遅おくれて、すみません。

Đã bắt anh phải đợi lâu. Xin lỗi vì tôi đến muộn.

 

B: いいえ、私わたしも たった今いま 来きたところです。

Không, tôi cũng vừa mới đến thôi.

Lưu ý: Từ ところ trong ~ところです trên hình thức là một danh từ, nên ~んです hoặc   ~ので hoặc có thể đi theo sau nó như theo sau những danh từ thông thường khác:

 

例3: 

A: この 辞書じしょ、使っても いいですか。

Tôi dùng quyển từ điển này có được không?

 

B: すみません。これから 使つかう ところなんです。

Xin lỗi. Tôi đang định dùng bây giờ.

 

例8:

A: これから 飲のみに 行いくんですが、一緒いっしょに 行いきませんか。

Tôi đi nhậu bây giờ, anh có đi cùng không?

 

B: 今いま 仕事しごとを やっているところなので、後あとで 行いっても いいですか。

Bây giờ tôi đang làm dở việc nên tôi đi sau có được không?

 

Tóm lại:

~ところ được sử dụng để nói rõ về tiến độ cụ thể của một hành động cụ thể trong tiến trình từ

Sắp sửa thực hiện (Vるところ)  -->  Đang tiến hành ( Vているところ) --> Vừa mới hoàn tất.(Vたところ)

例:

シャワーを浴あびるところ   シャワを浴あびているところ   シャワーを浴あびたところ 

 

 

 

II. Vたばかりです:

 

 

 

Ngày 14 tháng 3 năm 2024, Admin L 

 

 

Tin liên quan