Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 47(3)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 47(3)

III. So sánh

Để dễ phân biệt, ta thống nhất gọi:

- Mẫu ~そうです dùng để diễn tả phỏng đoán của bạn dựa trên hiện tượng mà mình tận mắt chứng kiến mà ta đã học ở bài 43 là ~そうです(TRẠNG THÁI)

Chỉ được dùng khi người nói tận mắt chứng kiến một sự vật, hiện tượng nào đó và sau đó nói ra hình dung của mình mà không cần phải suy nghĩ, tổng hợp gì. Do hình dung ấy đưa ra dựa trên việc người nói tận mắt chứng kiến, nên thật ra nó thiên về việc miêu tả trạng thái của sự vật, hiện tượng hơn. Vì thế, khi người nói không tận mắt chứng kiến sự vật, hiện tượng thì không dùng mẫu này.

 

- Mẫu “ Thể thông thường + そうです” dùng để truyền đạt nguyên văn một thông tin mình nghe được từ một nguồn nào đó mà ta học trong bài hôm nay là ~そうです(TRUYỀN ĐẠT)      

Dùng khi người nói đưa ra một phỏng đoán dựa trên các thông tin có được từ các giác quan của mình ( cảm thấy, sờ thấy, nghe thấy, nhìn thấy,..)  và sau đó phải dùng những kinh nghiệm sẵn có, những trải nghiệm của bản thân,.., vận dụng đầu óc để tổng hợp các thông tin đó. Trong những trường hợp mà người nói chỉ nhìn bằng mắt thường, không dùng đầu óc để suy nghĩ, tổng hợp thông tin thì không dùng ~ようです.

 

例1: 

Người nói nhìn thấy trời rất nhiều mây đen, gió thổi mạnh à người nói chỉ nhìn sự việc như thế và đoán luôn rằng trời sắp mưa.

 

雨あめが ふりそうです。    

Trời như sắp mưa ấy nhỉ

 

Khi người nói dùng mẫu này, thì người nghe sẽ hiểu rằng theo ý của người nói, sự việc được biểu thị bởi động từ V đứng trước~そうです sắp xảy ra ngay sau đây rồi, có thể chỉ vài phút hoặc cùng lắm là 1,2 tiếng nữa.

 

例2:

Hôm qua thời tiết vẫn mát mẻ, vậy mà hôm nay thời tiết tự dưng trở nên rất oi bức. Theo kinh nghiệm của người nói, thì thường thường vào mùa này mà thời tiết đột ngột trở nên oi bức như vậy thì thể nào tối hoặc mai là trời sẽ mưa. Vì vậy người nói đoán rằng 

 

雨あめが 降ふるようです。

Hình như trời sẽ mưa.

 

Khi người nói dùng mẫu này, người nghe chỉ biết là “ hình như trời sắp mưa”, còn mưa lúc nào thì không biết.

 

例3:

Giả dụ bây giờ đang là thời điểm tổ chức thi hoa hậu Việt Nam 2008. Có rất nhiều thí sinh tham dự cuộc thi. Hàng ngày trên báo, TV,… đều có phát các tin tức về cuộc thi. Bạn xem báo chí thấy các nhà báo đánh giá rất cao chị A, các cuộc bình chọn trên mạng chị A cũng đều dành được nhiều phiếu, mọi người quanh bạn cũng bàn bạc nhiều và dự đoán chị A sẽ được hoa hậu,….

 

--> dựa trên tất cả những thông tin trên, bạn suy nghĩ và tổng hợp lại, thấy rằng trong đêm chung kết hoa hậu Việt Nam tuần tới có lẽ chị A sẽ trở thành Miss --> bạn sẽ nói câu :

 

今度こんどの ベトナムミスコンテストは Aさんが 勝かつようです。(O)

Trong cuộc thi hoa hậu Việt Nam lần này, có vẻ như chị A sẽ được.

 

Do phán đoán này của bạn được đưa ra dựa trên thông tin bạn tổng hợp được từ nhiều nguồn, bạn phải tổng hợp lại, phải suy nghĩ mới đưa ra được phán đoán đó chứ không phải bạn nhìn sự việc một phát là đưa ngay ra được kết luận nên không dùng được câu 

 

今度こんどの ベトナムミスコンテストは Aさんが 勝かちそうです(X)

 


例4:

Thầy giáo dẫn các học sinh đi tham quan bằng xe bus. Học sinh A để hành lý lên giá phía trên xe bus. Thầy giáo đi qua chỗ em A thấy hành lý của em đang mấp mé trên giá, nhìn vậy là thầy đoán ngay nó sắp rơi nên bảo

 

A:  荷物にもつが 落おちそうですから、きちんと 乗のせてください。(O)

Hành lý sắp rơi đến nơi rồi nên để lại cẩn thận đi.

 

Trong tình huống trên, vì người nói trực tiếp quan sát, và không phải suy nghĩ, tổng hợp gì trước khi đưa ra phán đoán nên không dùng ~ようですđược:

 

荷物にもつが 落おちるようですから、きちんと 乗のせてください。(X)

 

例5: 

外ほかは 寒さむそうです。

Hình như bên ngoài trời lạnh.

 

例6: 

今 日本は 寒さむいようです。

Bây giờ ở Nhật hình như trời đang lạnh.

 

Xét 2 VD trên. Khi người nói nói câu VD5, người nghe có thể hình dung là người nói đang ngồi bên trong nhà và nhìn ra cửa sổ, thấy ngoài đường gió thổi mạnh --> người nói kết luận là trời lạnh.

 

Còn ở VD6, người nói đang không ở Nhật, không trực tiếp quan sát được sự việc, nhưng có thể người nói xem ảnh bạn mình chụp ở Nhật vẫn thấy bạn mặc áo len à người nói suy đoán rằng như vậy thì chắc trời phải lạnh thì bạn mình mới mặc áo len chứ à phỏng đoán rằng ở Nhật đang lạnh.

 

 

 

 

IV. So sánh ~そうです(Truyền đạt)và ~ようです

 

 

 

 

Ngày 23 tháng 3 năm 2024, Admin L 

 

 

 

 

Tin liên quan