Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 50(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 50(1)

 I. 謙譲語 (けんじょうご) - Khiêm tốn ngữ

謙譲語けんじょうご là cách diễn đạt trong đó người nói thể hiện sự khiêm nhường khi nói về bản thân, cũng như hạ thấp những hành động của bản thân mình để bày tỏ sự kính trọng đối với người nghe hoặc người được đề cập đến trong câu

 

例1:

重おもそうですね。お持もちしましょうか。

Trông nó có vẻ nặng nhỉ. Để em cầm giúp ạ.

 

- Trong ví dụ trên, sinh viên dùng khiêm tốn ngữ để làm thấp đi hành động của mình ( dùng お持もちしますthay vì持もちます ) , nhún mình xuống để bày tỏ sự kính trọng đối với người nghe

 

例2:

私わたしが 社長しゃちょうに スケジュールを お知しらせします。

Tôi sẽ thông báo lịch với giám đốc.

 

- Trong VD2, cũng dùng khiêm tốn ngữ để làm thấp đi hành động của mình bằng cách dùngお知しらします thay vì知しらせます, qua đó bày tỏ sự kính trọng với ngài giám đốc

 

例3:

山田やまださんが 車くるまで お送おくりします。

Anh Yamada sẽ đưa ngài về bằng xe hơi.

 

- Trong VD3, hành động được thực hiện bởi anh Yamada là người thứ 3 trong câu chuyện. Người nói coi mình và anh Yamada mình là người trong cùng công ty nên khi nói với trưởng phòng công ty A thì vẫn dùng khiêm tốn ngữ để bày tỏ sự kính trọng của mình đối với anh Yamada

 

Lưu ý : Mẫu này không được dùng với những động từ mà thể ますchỉ có một âm tiết. 

 

 

 

 

 

II. Động từ khiêm tốn ngữ đặc biệt :

 

 

 

 

 

Ngày 16 tháng 4 năm 2024, Admin L  

 

 

 

Tin liên quan