Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 28(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 28(1)

I. V1 thể ます)+ ながら V2 


Mẫu này được dùng để biểu thị việc một chủ thể nào đó trong khi tiến hành hành động V2( hành động chính) thì cũng đồng thời thực hiện hành động V1 khác vào cùng thời điểm đó. Cần lưu ý là hành động được biểu thị bởi V1 không được là một hành động có tính chất khoảnh khắc như 起おきます、死しにます、たちます、。。。


1 

音楽おんがくを 聞ききながら 食事しょくじします。

Tôi vừa nghe nhạc vừa ăn cơm.

 

2

働はたらきながら 日本語にほんごを 勉強べんきょうしています。

Tôi đang vừa đi làm vừa học tiếng Nhật.

 

3

お茶ちゃを 飲のみながら 話はなしませんか。

Chúng ta vừa uống trà vừa nói chuyện nhé.

 

4

立ちながら、テレビを みます。(X không dùng.

 

Lưu ý: Hành động được biểu thị bởi V2 luôn là hành động chính, còn hành động biểu thị bởi V1 chỉ là hành động được tiến hành đồng thời. Vì thế, nếu đổi chỗ cho 2 động từ cho nhau thì câu sẽ có ý nghĩa khác đi.


II. Vています: 

Ngày 2 tháng 11 năm 2023, Admin L

Tin liên quan